
Tỷ trọng
Độ dày
Mặt phủ
Kích thước
Tên biến thể
Bông thủy tinh Remak T12D50 không bạc
Mô tả
KT: 1,2 x 30m, Dày ~ 50mm
Giao hàng toàn quốc
Bảo hành chính hãng
Đổi trả trong 7 ngày
Nhập diện tích công trình của bạn để tính số lượng vật tư cần mua.
20m²
Diện tích thực
1 đơn vị
Cần mua
—
Chi phí vật tư
Cách tính: 20 m² ÷ 36 m²/đơn vị (theo mô tả "1200mm x 30000mm"), hao hụt 10%, làm tròn lên.
Bông thủy tinh Remak® Glasswool dạng cuộn
Remak® Glasswool dạng cuộn là bông thủy tinh nhẹ, mềm và đàn hồi, cách nhiệt và tiêu âm cho mái, vách, trần và ống gió. Cuộn dài dễ trải, dễ cắt theo kích thước thực tế, thi công nhanh trên cả những bề mặt có kết cấu phức tạp. Vật liệu không cháy nên góp phần an toàn cháy cho hệ.

Công trình của bạn có đang gặp những vấn đề này?
Mái tôn, nhà xưởng nóng bức. Dẫn nhiệt thấp, trải dưới mái tôn giúp giảm nhiệt truyền xuống, giữ không gian bên trong ổn định hơn. Loại phủ bạc còn phản xạ bớt bức xạ nhiệt từ mái.
Ống gió, đường ống hao nhiệt, đọng sương. Quấn cuộn quanh ống giúp giữ nhiệt và hạn chế ngưng tụ hơi nước. Loại phủ bạc, màng nhôm giúp chắn hơi cho lớp bảo ôn.
Phòng bị vang, tiếng ồn dội lại. Sợi thủy tinh xốp hấp thụ năng lượng âm thay vì để âm phản xạ lại bề mặt cứng, giúp phòng thu, hội trường, phòng họp rõ tiếng hơn.
Tiếng ồn truyền qua vách, trần. Lấp đầy khoang vách giúp hệ vách cách âm tốt hơn. Bông thủy tinh hỗ trợ cả hệ chứ không thay thế cả hệ.
Yêu cầu an toàn cháy. Vật liệu không cháy, phù hợp với hạng mục có yêu cầu phòng cháy.
Bông thủy tinh cuộn dùng ở đâu?
Nhà xưởng, kho: trải dưới mái tôn để cách nhiệt, chống nóng.
Hệ thống HVAC: bọc bảo ôn ống gió điều hòa trung tâm.
Phòng thu, hội trường, phòng họp: lắp trong vách thạch cao, trần để tiêu âm.
Đường ống kỹ thuật: quấn quanh ống để giữ nhiệt ổn định cho dòng chảy bên trong.
Chọn loại nào cho đúng nhu cầu?
Bạn quyết định hai việc: dùng ở đâu (tỷ trọng, độ dày) và bề mặt ra sao (mặt phủ).
Nếu bạn cần | Thường dùng |
|---|---|
Lấp khoang, trải dưới mái tôn, trần | Tỷ trọng 12–24 kg/m³ |
Tiêu âm vách, bọc ống gió | Tỷ trọng 24–48 kg/m³ |
Nơi cần độ cứng, bền hơn | Tỷ trọng 96–120 kg/m³ |
Giữ nhiệt, giảm ồn tốt hơn | Cuộn dày 50 mm |
Bề mặt | Chọn |
|---|---|
Lắp kín trong khoang vách, trần | Không mặt phủ |
Cần chắn hơi, phản xạ nhiệt (mái tôn, ống gió) | Giấy bạc hoặc màng nhôm (1 hoặc 2 mặt) |
Trải mái, bọc ống, cần giữ dáng và tăng độ bền | Phủ bạc gia cường lưới |
Lộ ra ngoài, cần bảo vệ bề mặt, hạn chế rơi sợi | Bọc vải thủy tinh |
Lớp phủ kín như giấy bạc, màng nhôm làm giảm hấp thụ âm. Nếu ưu tiên tiêu âm, hãy chọn không mặt phủ hoặc vải thủy tinh.
Chưa chắc chọn loại nào? Gửi cho Remak® loại công trình, mục đích (cách nhiệt, tiêu âm hay chống cháy) và vị trí lắp, đội kỹ thuật sẽ tư vấn quy cách phù hợp.