Công ty TNHH Đại Tùng Phong
Trang chủSản phẩm
Dự ánTin tứcTài nguyênLiên hệ
Trang chủSản phẩmGiải phápDự ánTin tứcTài nguyênLiên hệ

Powered by

Remak

Giải pháp vật liệu cách âm, cách nhiệt, chống cháy cho công trình Việt Nam. 15+ năm kinh nghiệm, 500+ dự án, mạng lưới 3 miền.

Giải pháp

  • Chống nóng mái
  • Cách âm tường
  • Phòng karaoke
  • Nhà xưởng công nghiệp
  • Cách nhiệt HVAC

Về Nextmat

  • Câu chuyện thương hiệu
  • Dự án đã thực hiện
  • Chứng nhận
  • Tuyển dụng
  • Liên hệ

Hỗ trợ

  • Hướng dẫn thi công
  • Tính toán vật tư
  • Bảo hành
  • Chính sách đổi trả
  • Câu hỏi thường gặp

© 2026 Nextmat Vietnam · MST: 0110xxxxxx

Chính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụng
Trang chủGiỏ hàngTôi
Trang chủSản phẩmVật liệu chống cháyBông khoáng cuộn Thailand Rockwool
Bông khoáng cuộn Thailand Rockwool
Chia sẻ:
ROCKWOOLVật liệu chống cháy● Còn hàng

Bông khoáng cuộn Thailand Rockwool

4.0
0 đánh giá

Tỷ trọng

Độ dày

Mặt phủ

Tên biến thể

Bông khoáng Rockwool T60D50

Mô tả

Tỷ trọng 60kg/m3. KT: 1200 x 5000 x 50mm

Số lượng
|

Giao hàng toàn quốc

Bảo hành chính hãng

Đổi trả trong 7 ngày

Công cụ tính vật tư

Hao hụt 10%

Nhập diện tích công trình của bạn để tính số lượng vật tư cần mua.

m²

20m²

Diện tích thực

4 đơn vị

Cần mua

—

Chi phí vật tư

Cách tính: 20 m² ÷ 6 m²/đơn vị (theo mô tả "1200mm x 5000mm"), hao hụt 10%, làm tròn lên.

Bông khoáng cuộn Thailand Rockwool

Bông khoáng cuộn Thailand Rockwool là bông khoáng mềm dẻo nhập khẩu từ Thái Lan, tiêu âm và cách nhiệt, trải hoặc quấn được theo vách, trần, mái và ống gió. Vật liệu không bắt lửa nên dùng được ở nhà xưởng, phòng kỹ thuật và những nơi có yêu cầu phòng cháy.

Bông khoáng ROCKWOOL Thái lan dạng cuộn

Công trình của bạn có đang gặp những vấn đề này?

  • Phòng bị vang, tiếng ồn dội lại. Sợi khoáng xốp hấp thụ năng lượng âm thay vì để âm phản xạ lại bề mặt cứng. Trải khít khoang vách, trần giúp phòng thu, karaoke, hội trường rõ tiếng hơn.

  • Tiếng ồn truyền qua vách, trần. Lấp đầy khoang giúp hệ vách cách âm tốt hơn. Bông khoáng hỗ trợ cả hệ chứ không thay thế cả hệ.

  • Mái tôn, nhà xưởng nóng bức. Dẫn nhiệt thấp, trải dưới mái tôn giúp giảm nhiệt truyền xuống, giữ không gian bên trong ổn định hơn.

  • Ống gió, đường ống hao nhiệt. Cuộn mềm dễ ôm theo ống, giữ nhiệt và giảm tiếng ồn dòng chảy.

  • Yêu cầu an toàn cháy. Vật liệu không bắt lửa, phù hợp với hạng mục có yêu cầu phòng cháy.

Bông khoáng cuộn dùng ở đâu?

  • Nhà xưởng, kho: cách nhiệt mái tôn, vách.

  • Hệ thống HVAC: bọc bảo ôn ống gió điều hòa trung tâm.

  • Phòng thu, karaoke, hội trường: tiêu âm khoang vách, trần.

  • Lò hơi, thiết bị nhiệt độ cao: bảo ôn, hạn chế cháy lan.

Chọn loại nào cho đúng nhu cầu?

Dạng cuộn dễ cắt và uốn theo bề mặt cong. Bạn quyết định hai việc: dùng ở đâu (tỷ trọng, độ dày) và bề mặt ra sao (mặt phủ).

Nếu bạn cần

Thường dùng

Lấp khoang, chống nóng mái tôn

Tỷ trọng 30–40 kg/m³

Tiêu âm vách, trần; bọc ống gió

Tỷ trọng 50–80 kg/m³

Đường ống, thiết bị nhiệt độ cao

Tỷ trọng 100–120 kg/m³

Giảm tiếng ồn trầm, giữ nhiệt tốt hơn

Cuộn dày 75–100 mm

Bề mặt

Chọn

Lắp kín trong khoang vách, trần

Không mặt phủ

Cần chắn hơi, phản xạ nhiệt

Giấy bạc hoặc màng nhôm

Bọc ống, thiết bị, cần giữ dáng và tăng độ bền

Lưới thép mạ kẽm

Lộ ra ngoài, cần bảo vệ bề mặt, hạn chế rơi sợi

Vải thủy tinh

Lớp phủ kín như giấy bạc, màng nhôm làm giảm hấp thụ âm. Nếu ưu tiên tiêu âm, hãy chọn không mặt phủ hoặc vải thủy tinh.

Chưa chắc chọn loại nào? Gửi cho Remak® loại công trình, mục đích (tiêu âm, cách nhiệt hay chống cháy) và vị trí lắp, đội kỹ thuật sẽ tư vấn quy cách phù hợp.


Thứ tự hiển thị biến thể trên website: Tỷ trọng → Độ dày → Mặt phủ.

Cần bạn xác nhận

  1. Khác biệt với cuộn Remak®. Hai dòng cuộn dùng chung 5 kiểu mặt phủ và độ dày 50/75/100 mm, khác ở xuất xứ (Thái Lan) và dải tỷ trọng (30–120 so với 40–120). Nếu còn khác biệt thật (tiêu chuẩn, chứng chỉ, thương hiệu gốc) thì thêm một dòng vào đoạn mở đầu để hai trang cuộn không cạnh tranh từ khóa của nhau. Tương tự với cặp STD và Thailand Rockwool dạng kiện.

  2. Cột kích thước trong ảnh đang trống. Bài cũ ghi cuộn 1.2 x 5.0 m, trong khi cuộn Remak® có hai khổ 1200 và 600 x 5000 mm. Bạn xác nhận khổ của dòng Thái rồi đưa vào bảng thông số.

  3. Nhiệt độ sử dụng tối đa. Bài cũ ghi 750°C, các dòng khác ghi 650 hoặc 850°C. Lấy đúng số của dòng này trước khi đưa vào bảng.

  4. Chủ đạo của dòng cuộn. Mình để tiêu âm đứng đầu cho đồng bộ, nhưng ứng dụng thực tế của cuộn nghiêng về cách nhiệt mái và ống gió. Nếu Remak® bán dòng này chủ yếu cho cách nhiệt thì đảo đoạn mở đầu và thứ tự các mục.

  5. Số liệu hấp thụ âm (NRC, độ dày, tiêu chuẩn) của dòng này nếu có thì thêm vào bảng thông số.

  6. Hai bảng gợi ý chọn là theo thông lệ của mình, nhờ bên kỹ thuật xác nhận, nhất là mức 30–40 kg/m³ và dòng mặt phủ lưới thép mạ kẽm.

So với bài cũ, mình bỏ các cụm quá tay như “xuất sắc”, “tối đa”, “hoàn hảo”, “an toàn tuyệt đối”. Mình cũng bỏ câu “tiêu chuẩn chống cháy cấp độ A chịu 750°C” vì cấp độ và nhiệt độ cần số liệu thử nghiệm đi kèm. Các khối FAQ, so sánh vật liệu, quy trình thi công và báo giá có thể để ở phần riêng bên dưới nếu form có chỗ.

Độ dày 50mm đến 100mm với tỷ trọng từ 80 kg/m3 đến 120 kg/m3 là lựa chọn tối ưu nhất để xử lý tiêu âm và cách âm chuyên sâu cho phòng thu âm.
Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chống cháy cấp độ A, có khả năng chịu đựng mức nhiệt độ cao lên đến 750 độ C mà không bắt lửa hay sinh khói độc.
Tỷ trọng từ 60 kg/m3 đến 80 kg/m3 với độ dày 50mm là mức thông số chuẩn kỹ thuật được khuyên dùng để bảo ôn và tiêu âm cho hệ thống ống gió.
Thợ thi công bắt buộc phải trang bị đầy đủ đồ bảo hộ gồm khẩu trang, kính mắt và găng tay để tránh các triệu chứng kích ứng da do sợi khoáng tự nhiên.

Không tìm thấy câu trả lời bạn cần?

Đánh giá (0)

Đăng nhậpđể viết đánh giá sản phẩm