
Tỷ trọng
Độ dày
Mặt phủ
Tên biến thể
Bông khoáng Rockwool T60D50
Mô tả
Tỷ trọng 60kg/m3. KT: 1200 x 5000 x 50mm
Giao hàng toàn quốc
Bảo hành chính hãng
Đổi trả trong 7 ngày
Nhập diện tích công trình của bạn để tính số lượng vật tư cần mua.
20m²
Diện tích thực
4 đơn vị
Cần mua
—
Chi phí vật tư
Cách tính: 20 m² ÷ 6 m²/đơn vị (theo mô tả "1200mm x 5000mm"), hao hụt 10%, làm tròn lên.
Bông khoáng cuộn Thailand Rockwool
Bông khoáng cuộn Thailand Rockwool là bông khoáng mềm dẻo nhập khẩu từ Thái Lan, tiêu âm và cách nhiệt, trải hoặc quấn được theo vách, trần, mái và ống gió. Vật liệu không bắt lửa nên dùng được ở nhà xưởng, phòng kỹ thuật và những nơi có yêu cầu phòng cháy.

Công trình của bạn có đang gặp những vấn đề này?
Phòng bị vang, tiếng ồn dội lại. Sợi khoáng xốp hấp thụ năng lượng âm thay vì để âm phản xạ lại bề mặt cứng. Trải khít khoang vách, trần giúp phòng thu, karaoke, hội trường rõ tiếng hơn.
Tiếng ồn truyền qua vách, trần. Lấp đầy khoang giúp hệ vách cách âm tốt hơn. Bông khoáng hỗ trợ cả hệ chứ không thay thế cả hệ.
Mái tôn, nhà xưởng nóng bức. Dẫn nhiệt thấp, trải dưới mái tôn giúp giảm nhiệt truyền xuống, giữ không gian bên trong ổn định hơn.
Ống gió, đường ống hao nhiệt. Cuộn mềm dễ ôm theo ống, giữ nhiệt và giảm tiếng ồn dòng chảy.
Yêu cầu an toàn cháy. Vật liệu không bắt lửa, phù hợp với hạng mục có yêu cầu phòng cháy.
Bông khoáng cuộn dùng ở đâu?
Nhà xưởng, kho: cách nhiệt mái tôn, vách.
Hệ thống HVAC: bọc bảo ôn ống gió điều hòa trung tâm.
Phòng thu, karaoke, hội trường: tiêu âm khoang vách, trần.
Lò hơi, thiết bị nhiệt độ cao: bảo ôn, hạn chế cháy lan.
Chọn loại nào cho đúng nhu cầu?
Dạng cuộn dễ cắt và uốn theo bề mặt cong. Bạn quyết định hai việc: dùng ở đâu (tỷ trọng, độ dày) và bề mặt ra sao (mặt phủ).
Nếu bạn cần | Thường dùng |
|---|---|
Lấp khoang, chống nóng mái tôn | Tỷ trọng 30–40 kg/m³ |
Tiêu âm vách, trần; bọc ống gió | Tỷ trọng 50–80 kg/m³ |
Đường ống, thiết bị nhiệt độ cao | Tỷ trọng 100–120 kg/m³ |
Giảm tiếng ồn trầm, giữ nhiệt tốt hơn | Cuộn dày 75–100 mm |
Bề mặt | Chọn |
|---|---|
Lắp kín trong khoang vách, trần | Không mặt phủ |
Cần chắn hơi, phản xạ nhiệt | Giấy bạc hoặc màng nhôm |
Bọc ống, thiết bị, cần giữ dáng và tăng độ bền | Lưới thép mạ kẽm |
Lộ ra ngoài, cần bảo vệ bề mặt, hạn chế rơi sợi | Vải thủy tinh |
Lớp phủ kín như giấy bạc, màng nhôm làm giảm hấp thụ âm. Nếu ưu tiên tiêu âm, hãy chọn không mặt phủ hoặc vải thủy tinh.
Chưa chắc chọn loại nào? Gửi cho Remak® loại công trình, mục đích (tiêu âm, cách nhiệt hay chống cháy) và vị trí lắp, đội kỹ thuật sẽ tư vấn quy cách phù hợp.
Thứ tự hiển thị biến thể trên website: Tỷ trọng → Độ dày → Mặt phủ.
Cần bạn xác nhận
Khác biệt với cuộn Remak®. Hai dòng cuộn dùng chung 5 kiểu mặt phủ và độ dày 50/75/100 mm, khác ở xuất xứ (Thái Lan) và dải tỷ trọng (30–120 so với 40–120). Nếu còn khác biệt thật (tiêu chuẩn, chứng chỉ, thương hiệu gốc) thì thêm một dòng vào đoạn mở đầu để hai trang cuộn không cạnh tranh từ khóa của nhau. Tương tự với cặp STD và Thailand Rockwool dạng kiện.
Cột kích thước trong ảnh đang trống. Bài cũ ghi cuộn 1.2 x 5.0 m, trong khi cuộn Remak® có hai khổ 1200 và 600 x 5000 mm. Bạn xác nhận khổ của dòng Thái rồi đưa vào bảng thông số.
Nhiệt độ sử dụng tối đa. Bài cũ ghi 750°C, các dòng khác ghi 650 hoặc 850°C. Lấy đúng số của dòng này trước khi đưa vào bảng.
Chủ đạo của dòng cuộn. Mình để tiêu âm đứng đầu cho đồng bộ, nhưng ứng dụng thực tế của cuộn nghiêng về cách nhiệt mái và ống gió. Nếu Remak® bán dòng này chủ yếu cho cách nhiệt thì đảo đoạn mở đầu và thứ tự các mục.
Số liệu hấp thụ âm (NRC, độ dày, tiêu chuẩn) của dòng này nếu có thì thêm vào bảng thông số.
Hai bảng gợi ý chọn là theo thông lệ của mình, nhờ bên kỹ thuật xác nhận, nhất là mức 30–40 kg/m³ và dòng mặt phủ lưới thép mạ kẽm.
So với bài cũ, mình bỏ các cụm quá tay như “xuất sắc”, “tối đa”, “hoàn hảo”, “an toàn tuyệt đối”. Mình cũng bỏ câu “tiêu chuẩn chống cháy cấp độ A chịu 750°C” vì cấp độ và nhiệt độ cần số liệu thử nghiệm đi kèm. Các khối FAQ, so sánh vật liệu, quy trình thi công và báo giá có thể để ở phần riêng bên dưới nếu form có chỗ.